TRUNG TÂM HỖ TRỢ
Dịch vụ hỗ trợ qua WEB
cho phép chúng tôi theo dõi và giải quyết các vấn đề yêu cầu hỗ trợ khách hàng nhanh chóng và chuyên nghiệp tạo sự hài lòng tối đa cho khách hàng.
ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC

   
   
 

Hỏi đáp phần Broadband Comunication


Document Actions

Q1:

DSL là gì?

Q2:

ADSL là gì?

Q3:

Băng thông rộng( Broadband) là gì?

Q4:

CO là gì?

Q5:

PSTN là gì?

Q6:

POTS là gì?

Q7:

What is Telco là gì?

Q8:

What is CPE là gì?

Q9:

DSLAM là gì?

Q10:

G.dmt là gì?

Q11:

G.lite là gì?

Q12:

NAT là gì?

Q13:

Tôi có thể làm gì khi quên tên và mật khẩu quản trị?

Q14:

Router có tương thích với các hệ thống khác nhau không?

Q15:

Tại sao tôi có thể ping đến các trạm ở ngoài nhưng không truy nhập được website trên Internet?

Q16:

Tại sao tội không thể vào giao diện Web của ADW-4300 khi làm theo hướng dẫn trong sách trang 9 và Quick Guide trang 5, nó viết rằng “Khi được hỏi nhập tên và mật khẩu, hãy nhập vào tên mặc định admin và để trống trường mật khẩu (không có mật khẩu)”?

Q17:

Tôi có thể cài đặt một máy chủ nội bộ như thế nào để có thể truy cập được từ internet?

Q18:

Tại sao tôi không thể kết nối modem ADSL sau khi tôi đã cài xong driver ?

Q19:

Nhiều LED không sáng sau khi tôi đã bật router.

Q20:

Quá trình khởi tạo kết nối PVC không thực hiện được khi tôi kết nối WAN.

Q21:

Tôi thường xuyên mất đồng bọ đường ADSL khi sử dụng router này.

Q22:

Tôi không thể ping tới các máy tính khác trong mạng LAN khi kết nối qua  cổng LAN.

Q23:

SHDSL là gì?

Q24:

SHDSL hỗ trợ các tốc độ truyền dữ liệu nào?

Q25:

Sự khác nhau giữa  SDSL và  SHDSL là gì?

Q26:

TC-PAM là gì?

Q27:

Khoảng cách của SHDSL đạt được là bao nhiêu?

Q28:

Chuẩn  SHDSL có thể dùng với các repeaters không?

Q29:

"mode 4 dây" nghĩa là gì?

Q30:

SHDSL có thể được dùng với các DSLs khác, như là ADSL?

Q31

SHDSL có hỗ trợ các loại giao thức mạng không?

Q32:

Các hạ tầng SHDSL khác nhau của nhiều nhà cung cấp có chạy được cùng nhau không?

Q33:

SHDSL có thể được dùng trên đường dây điện thoại hiện thời không?

Q34:

SHDSL có thể được dùng cho các dịch vụ nào?

Q35:

Làm sao tôi lắp được IA-128P vào Linux?

Q36:

Làm sao cài đặt IEA128 trong Mac?

Q37:

Làm sao đổi A-Law và u-Law mà không đổi loại ISDN switch?

Q38:

ATS37 dùng để làm gì?

Q39:

Làm sao tôi đặt được các tiếng chuông khác nhau cho POTS (cổng analog) 1 và 2?

Q40:

Tại sao tôi không thể đạt kết nối Internet 128K (MLPPP) từ đầu, Led MP không sáng?

Q41:

Làm cách nào để đặt MSN với giao thức định sẵn như X75 hoặc V.120?

Q42:

Tại sao tôi không có được kết nối 128k dù tôi đã có 2 kênh B?

Q43:

Làm sao đặt chuỗi khởi tạo cho một số thiết bị chia xẻ IP hoặc thiết bị có giao tiếp COM?

Q44:

Làm sao tôi chạy chế độ tự kiểm tra (self test) của IEA128?

Q45:

Tại sao tôi không thấy trả lời gì từ IEA128 nếu có lỗi trong quá trình nâng cấp?

Q46:

Tại sao kết nối bị ngắt sau khoảng 4phút với ZyXEL ISDN router, kể cả khi có lưu thông trên kênh B?

Q47:

Tại sao ISDN monitor trong chế độ ngủ (không có thông điệp nào hiện ra trong cửa sổ monitor), kể cả khi IEA128 trong chế độ chạy?

Q48:

Tôi có thể dùng IEA128 để gửi G3Fax hoặc cho các dịch vụ thoại được không?

Q49:

Tôi có RVS-COM Lite như yêu cầu nhưng chương trình không thể tìm thấy modem ISDN để làm việc. Tôi có cần đặt tham số cấu hình cho ISDN modem không?

Q50:

Khi tôi vào một địa chỉ URL hoặc địa chỉ IP, tôi gặp lỗi time out (liên kết vượt quá thời hạn)

Q51:

Một số ứng dụng không chạy khi sử dụng IAD-200 / IAD-200W

Q52

Khi tôi nâng cấp firmware mới, tôi thấy một số lỗi trên Web UI [ADW-4302] ?

Q53

Tôi phải làm thế nào để có thể truy cập interent nếu tôi không sử dụng Windows XP hay Windows 2003 cùng ADE-2400?

Q54

Nếu tôi kết nối cổng USB trên máy tính tới ADE-3410, tôi cần chú ý điều gì?

Q55

Tôi có thể tải firmware của ADE-3400 / ADE-4400 cho ADE-3400v2 / ADE-4400v2 hoặc tải firmware của ADE-3400v2 / ADE-4400v2 cho ADE-3400 / ADE-4400 được không?

Q56:

Tôi có thể tải firmware của ADW-4302 cho ADW-4302v2 hoặc tải firmware của ADW-4302v2 cho ADW-4302 được không?

Q57:

Tôi có thể tải firmware của ADW-4401v1 cho ADW-4401v2 hoặc tải firmware của ADW-4401v2 cho ADW-4401v1 được không?

Q58:

ADW-4401v1 và ADW-4401v2 sử dụng điện áp gì?

Q59:

Tại sao tôi có thể ping ra ngoài DNS server sau khi cài xong ADW-4401v2, nhưng không thể ra ngoài internet?

Q60:

Tại sao tôi không thể truy cập hoặc ping tới ADW-4401v2 từ xa?

Q61:

Tại sao sau khi gỡ bỏ tất cả các quy tắc hoặc gỡ bỏ quy tắc đầu trong ACL, ADW-4401v2 sẽ bị treo?





 

Q1: DSL là gì?

Digital Subscriber Line: Một công nghệ khai thác vùng tần số không dùng đến của cáp đồng điện thoại để truyền dữ liệu ở tốc độ nhiều Mbps. DSL có thể cho phép tín hiệu thoại và dữ liệu cùng truyền một lúc qua cùng một đường cáp. Vì dịch vụ luôn bật nên người dùng không phải quay số dialup hoặc đợi cho cuộc gọi được thiết lập.

 

Lên đầu trang

 

Q2:  ADSL là gì?

Asymmetric Digital Subscriber Line: ADSL cung cấp tốc độ khác nhau cho truyền và nhận và có thể đạt tới tốc độ 8Mbps từ mạng đến khách hàng. ADSL cho phép tín hiệu thoại và dữ liệu tốc độ cao có thể truyền được đồng thời qua đường cáp điện thoại sẵn có. ADSL cũng có thể được cung cấp qua cáp ISDN (ITU Rec. G.992.1, G.992.2 và T1.413.

 

Lên đầu trang

 

Q3:Băng thông rộng( Broadband) là gì?

Một thuật ngữ dùng để mô tả một mạng dung lượng cao có thể cung cấp nhiều dịch vụ trên cùng một cáp như truyền dữ liệu, thọai và hình. ADSL là băng thông rộng.

 

Lên đầu trang

 

Q4:  CO là gì?

Central Office: Một trụ sở của công ty điện thoại trong đó là đầu kết của tất cả các đường thoại địa phương và bao gồm các thiết bị cần thiết để chuyển mạch viễn thông cho người dùng. Với dịch vụ ADSL, thiết bị DSLAM thường được đặt tại CO để cung cấp dịch vụ ADSL cho các đường cáp tại CO.

 

 

Lên đầu trang

 

Q5:  PSTN là gì?

Public Switched Telephone Network: Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng. Mạng cung cấp dịch vụ điện thoại trên toàn cầu.

 

Lên đầu trang

 

Q6:  POTS là gì?

Plain Old Telephone Service: Một thuật ngữ cũ cho các dịch vụ thoại cơ bản qua đôi cáp đồng nối đến PSTN.

 

 

Lên đầu trang

 

Q7: What is Telco là gì?

Một tên chung cho các công ty điện thoại trên toàn thế giới

 

Lên đầu trang

 

Q8: What is CPE là gì?

Customer Premises Equipment: Một thuật ngữ viễn thông để chỉ bất kỳ thiết bị nào đặt tại cơ sở của khách hàng. ADSL modem, bridge, router là các CPE.

 

Lên đầu trang

 

Q9:  DSLAM là gì?

Digital Subscriber Line Access Multiplexer: một thiết bị chuyên dụng để tập trung nhiều đường ADSL vào một kết nối ATM đơn lẻ

 

Lên đầu trang

 

Q10: G.dmt là gì?

Một dạng chuẩn của ADSL hỗ trợ tới 8Mbps tải xuống và 1.5Mbps tải lên

 

Lên đầu trang

 

Q11: G.lite là gì?

Chuẩn ITU mới tạo nên nền tảng của Universal ADSL, hỗ trợ 1.5Mbps tải xuống và 384Kbps tải lên.

 

Lên đầu trang

 

Q12: NAT là gì?

Network Address Translation: Một chuẩn Internet cho phép mạng nội bộ của bạn dùng địa chỉ IP riêng, không được thừa nhận trên Internet. IP dùng cho router là một IP duy nhất định tuyến được. Các máy tính sau NAT có thể truy nhập Internet qua router nhưng người dùng Internet không thể truy nhập các máy tính sau router.

 

Lên đầu trang

 

Q13: Tôi có thể làm gì khi quên tên và mật khẩu quản trị?

Vì các lý do an ninh, bạn nên gán một mật khẩu để bảo vệ router của bạn khỏi các tấn công hacker. Khi bạn quên tên và mật khẩu bạn có thể nhấn nút reset lâu hơn 5s để reset tất cả các cài đặt thành mặc định (không cần tên và mật khẩu quản trị).

 

Lên đầu trang

 

Q14: Router có tương thích với các hệ thống khác nhau không?

Bất kỳ hệ thống nào hỗ trợ Ethernet và TCP/IP đều tương thích với Router.

 

Lên đầu trang

 

Q15: Tại sao tôi có thể ping đến các trạm ở ngoài nhưng không truy nhập được website trên Internet?

Hãy xem các xác lập DNS trên máy của bạn. Thường bạn sẽ lấy được các tham số DNS Server từ ISP. Nếu PC chạy DHCP Client, hãy bỏ tất cả các cài đặt DNS IP address. Router sẽ gán các cài đặt DNS cho các PC có đặt DHCP client.

 

Lên đầu trang

 

Q16: Tại sao tội không thể vào giao diện Web của ADW-4300 khi làm theo hướng dẫn trong sách trang 9 và Quick Guide trang 5, nó viết rằng “Khi được hỏi nhập tên và mật khẩu, hãy nhập vào tên mặc định admin và để trống trường mật khẩu (không có mật khẩu)”?

Hãy nhập chữ “password” vào trường mật khẩu thay vì để trống.

 

 

Lên đầu trang

Q17: Tôi có thể cài đặt một máy chủ nội bộ như thế nào để có thể truy cập được từ internet?

Có 4 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Sử dụng DMZ

Trường hợp này máy chủ hoàn toàn như một máy tính lẻ. Tất cả gói tin đến sẽ được chuyển đến máy tính với địa chỉ IP nội bộ mà bạn đặt. Máy chủ sẽ không an toàn khi tường lửa bị tắt.

Trường hợp 2: Sử dụng máy chủ ảo

Bạn có thể lựa chọn các cổng trước để vẽ sơ đồ tới máy chủ nội bộ. Các cổng khác nhau được ghi với địa chỉ IP nội bộ khác nhau.

Trường hợp 3: Sử dụng UPnP

Nếu router ADSL, hệ điều hành và các ứng dụng (như: MSN Messenger) hỗ trợ tính năng UPnP, cấu hình cổng được vận hành tự động. UPnP được hỗ trợ trong các hệ điều hành Windows ME, XP, hoặc cao hơn.

 

 

 

Lên đầu trang

Q18: Tại sao tôi không thể kết nối modem ADSL sau khi tôi đã cài xong driver ?

Hãy làm theo những bước sau:

Kết nối đường ADSL và cổng USB tới máy tính trước, rồi sau đó mới cài driver.

Kiểm tra cáp RJ-11 và USB. Đảm bảo rằng những kết nối này đã chắc chắn.

Kiểm tra LED chỉ thị. Nếu modem đã kết nối, LED chỉ thị sẽ sáng ổn định.

 

 

 

Lên đầu trang

 

Q19: Nhiều LED không sáng sau khi tôi đã bật router.

Kiểm tra kết nỗi giữa adapter và router. Nếu vẫn lỗi, bạn có thể bị lỗi phần cứng. Trong trường hợp này, bạn nên liên hệ với người hỗ trợ kỹ thuật để được giúp đỡ.

 

 

 

Lên đầu trang

 

Q20: Quá trình khởi tạo kết nối PVC không thực hiện được khi tôi kết nối WAN.

Đảm bảo rằng cáp điện thoại kết nối đúng từ cổng ADSL tới ổ cắm trên tường (ổ cắm đường điện thoại). LED ADSL trên mặt trên của router sẽ sáng. Kiểm tra VPI, VCI, kiểu đóng gói, và kiểu thiết lập đa công của bạn đã trùng với sự cung cấp của nhà cung cấp chưa. Khởi động lại router. Nếu vẫn lỗi, bạn cần phải kiểm tra lại những thiết đặt được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ.

 

 

 

 

Lên đầu trang

 

Q21: Tôi thường xuyên mất đồng bộ đường ADSL khi sử dụng router này.

Đảm bảo rằng tất cả thiết bị khác kết nối tới cùng đường điện thoại với router (như: điện thoại, máy fax, modem analogue) đều có bộ lọc đường line giữa chúng và ổ cắm trên tường không (nếu bạn không sử dụng bộ chia trung tâm hay bộ lọc trung tâm được lắp bởi chuyên gia có chứng chỉ và trình độ cao). Ngoài ra, đảm bảo rằng tất cả bộ lọc đều được lắp chuẩn và đúng cách. Thiếu các bộ lọc hay các bộ lọc lắp sai cách có thể gây lỗi cho kết nối ADSL, như gây ra tình trạng mất kết nối thường xuyên.

 

 

 

 

Lên đầu trang

 

Q22: Tôi không thể ping tới các máy tính khác trong mạng LAN khi kết nối qua  cổng LAN.

Kiểm tra những LED Ethernet  trên mặt trên. LED chỉ thị cho cổng sẽ sáng khi cổng được kết nối tới một máy tính. Nếu LED tối, kiểm tra cáp giữa router và máy tính. Đảm bảo rằng bạn đã bỏ cài tất cả phần mềm tường lửa. Ngoài ra, Kiểm tra chắc chắn rằng các địa chỉ IP và subnet mask hoàn toàn phù hợp giữa router và các máy trạm.

 

 

 

 

Lên đầu trang

 



Q23: SHDSL là gì?

SHDSL là viết tắt của Symetric High-Bit rate Digital Subscriber Loop. SHDSL là kết nối DSL đối xứng đa tốc độ được chuẩn hóa đầu tiên và là sản phẩm của ITU-T. SHDSL được thiết kế để truyền dữ liệu đối xứng có tốc độ biến đổi qua một đôi cáp đồng  ở các tốc độ từ 192kbps đến 2.3Mbps hoặc 384kbps đến 4.6Mbps qua 2 đôi cáp. Nó bao trùm các ứng dụng trước đây dùng HDSL, SDSL, T1, E1 và các dịch vụ nhanh hơn E1. SHDSL áp dụng các khuyến cáo sau: ITU G.991.2 G.SHDSL, ETSI TS 101-524 SDSL và ANSI T1E1.4/2001-174 G.SHDSL.

 

Lên đầu trang

 

Q24: SHDSL hỗ trợ các tốc độ truyền dữ liệu nào?

Khi chạy một đôi dây, SHDSL chạy 192kbps đến 2.3Mbps. Tốc độ dữ liệu tăng từng khoảng 8kbps. Với 2 đôi dây, SHDSL cung cấp 384kbps đến 4.6Mbps, tốc độ tăng từng khoảng 16kbps. Tốc độ trên cả 2 đôi dây phải giống nhau.

 

Lên đầu trang

 

Q25: Sự khác nhau giữa  SDSL và  SHDSL là gì?

DSL đối xứng được phát triển ở bắc Mĩ dùng một công nghệ gọi là Symetric Digital Subscriber Loop (SDSL) với mã đường truyền 2B1Q. Ngành công nghiệp giờ đang chuyển sang dùng công nghệ đối xứng đã được chuẩn hóa (ITU 991.2) – SHDSL, dùng công nghệ mã tiên tiến hơn gọi là TC-PAM (xem phần “TC-PAM là gì?”). Điều này dẫn đến việc tăng khoảng cách kết nối và tương thích phổ tốt hơn với các công nghệ DSL khác. Một vài vùng như ở châu Âu dùng khái niệm chung DSL đối xứng (SDSL) để mô tả chuẩn ITU 991.2 SHDSL.

 

Lên đầu trang

 

Q26: TC-PAM là gì?

TC-PAM là viết tắt của Trellis Coded Pulse Amplitude Modulation. Đây là định dạng điều biên tín hiệu sử dụng trong cả HDL2 và SHDSL và cung cấp một chât lượng ổn định trên nhiều môi trường cáp. SHDSL dùng TC-PAM để cung cấp khả năng điểu khiển tốc độ / khoảng cách. Nó tạo ra hiệu năng cao (tăng tốc độ hoặc khoảng cách) và tăng độ tương thích phổ với ADSL khi so sánh với các hỗ trợ 2B1Q SDSL hiện tại. So với HDSL2, SHDSL có độ tiêu thụ năng lượng thấp hơn bằng việc dùng dạng sóng truyền thông minh có năng lượng thấp.

 

Lên đầu trang

 

Q27: Khoảng cách của SHDSL đạt được là bao nhiêu?

SHDSL cung cấp khoảng cách nối tuyệt vời. Tốc độ đối xứng 2.3Mbps có thể đạt tới hơn 10kft (3km) và giảm xuống 192kbps ở >20kft (6km) trên một đôi cáp AWG26. Chế độ 2 đôi dây tùy chọn có thể đặt các khoảng cách khác nhau tùy thuộc tốc độ như 2.3Mbps ở >16kft (5km). Các nhà cung cấp dịch vụ sẽ đặt tốc độ và khoảng cách cụ thể dựa trên các chuẩn SHDSL để dùng trong mạng của họ.

 

 

Lên đầu trang

 

Q28: Chuẩn  SHDSL có thể dùng với các repeaters không?

Có. Các repeater tùy chọn được định nghĩa cho cả hoạt động một đôi và 2 đôi dây. Chuẩn ITU hỗ trợ tối đa 8 repeater trên một đôi cho phép nối qua khoảng cách rất xa.

 

Lên đầu trang

 

Q29: "mode 4 dây" nghĩa là gì?

Chuẩn SHDSL cung cấp một tùy chọn để tăng khoảng cách hoặc tốc độ truyền dữ liệu bằng cách dùng đôi dây thứ 2. Tải được chia đều cho 2 đôi dây nhưng đối với ứng dụng thì cả 2 kết nối được coi như một ống lớn.

 

 

Lên đầu trang

 

Q30: Can SHDSL có thể được dùng với các DSLs khác, như là ADSL?

Được. SHDSL được thiết kế để tương thích phổ tín hiệu với các DSL khác. Nghĩa là nó có thể dùng trong cùng một nhóm với các DSL khác với độ nhiễu nhỏ nhất cho tín hiệu của chính nó và tín hiệu truyền bởi các kỹ thuật khác.

 

Lên đầu trang

 

Q31: SHDSL có hỗ trợ các loại giao thức mạng không?

SHDSL là chuẩn tầng vật lý hỗ trợ linh hoạt cho TDM, ATM, Frame Relay và các giao thức mạng khác. Sự linh hoạt của SHDSL cho phép các nhà cung cấp sử dụng bất kỳ giao thức mạng nào họ đang dùng và cho băng thông cao cung khoảng cách lớn hơn.

 

Lên đầu trang

 

Q32: Các hạ tầng SHDSL khác nhau của nhiều nhà cung cấp có chạy được cùng nhau không?

Có. Ngay từ đầu điều này đã là một đích chính của việc chuẩn hóa. Như với các công nghệ DSL khác, diễn đàn DSL tạo ra sự tương thích trong hoạt động bằng cách cung cấp các kế hoạch thử nghiệm. Trong SuperComm 2001, các nhà sản xuất khác nhau đã triển lãm sự tương thích trên từng hệ thống của họ. SHDSL được mong đợi là sẽ có cùng mức tương thích như ISDN đang có.

 

Lên đầu trang

 

Q33: SHDSL có thể được dùng trên đường dây điện thoại hiện thời không?

Để đạt khoảng cách tối đa, SHDSL dùng băng cơ sở của dải phổ trêng đường dây. Do vậy không thể chia xẻ được. Nhưng SHDSL lại hỗ trợ truyền tín hiệu thoại trong dải tần của nó dùng VoDSL hoặc Channelized VoDSL.

 

Lên đầu trang

 

Q34: SHDSL có thể được dùng cho các dịch vụ nào?

Với đặc tính cơ bản của nó, SHDSL hoàn toàn phù hợp cho bất kỳ dịch vụ nào truyền đồng thời thoại và hình. Đồng thời các dịch vụ truyền dữ liệu đối xứng thường thấy trong các ứng dụng kinh doanh như truy nhập LAN từ xa có thể dùng SHDSL. Sự linh hoạt của công nghệ này cũng cho phép kết hợp đa dạng nhiều dịch vụ cho các khách hàng đặc biệt.

 

 

Lên đầu trang

 

 

Q35: Làm sao tôi lắp được IA-128P vào Linux?

Card ISDN PCI IA-128P của chúng tôi dùng chipset “Winbond 6692” hoặc “Cologne HFC-S PCI”. 

Linux kernel 2.2.13 và mới hơn có driver tích hợp sẵn. Nói chung, bạn nên dịch lại nhân để thêm driver vào nhân. VD, chạy “make xconfig” trong X Windows để thêm driver rồi biên dịch lại nhân để dùng. (Trong mục ISDN, bật “Hisax Support for Winbond W6692” hoặc “HiSax Support for HFC PCI-Bus Cards”) 

Nhân tiện, bạn cũng có thể dùng lệnh “insmod hisax type=35” cho HFC-S PCI card hoặc “insmod hisax type=36” cho Winbond 6692 card để nạp driver module. 

Sau khi phần cứng đã được lắp đặt, bạn có thể cấu hình hệ thống để dùng phần cứng này. Cách tốt nhất để biết cách làm là trong i4L-HOWTO:

http://www.wurtel.demon.nl/i4l-howto-uk.html

 

Lên đầu trang

 

Q36: Làm sao cài đặt IEA128 trong Mac?

Trong Macintosh:
Có nhiều ứng dụng cung cấp truy nhập internet, BBS hoặc truyền file. Nếu bạn muốn vào Internet, bạn cần một phần mềm dialup như FreePPP, MacTCP hoặc OpenTransport System để dùng TCP/IP. Mac OS 8.0 chứa Open Transport theo mặc định. Nếu bạn dùng FreePPP hoặc MacTCP bạn cần đặt ATB4 cho IEA128 để lập kết nối PPP (chuyển đổi PPP async sang sync). Bạn có thể đặt ATB41 hoặc ATB42 cho kết nối 128K MLPPP để đạt chất lượng cao hơn.
Nếu bạn muốn dùng BBS hoặc truyền file, bạn cần QuickLink II hoặc Zterm. Hãy đạt B channel protocol cho truyền thông. Lệnh AT để đặt Bchannel Protocol là ATB0
(HDLC), ATB1n (V.110), ATB2n (V.120), ATB3n (X.75) and ATB4n (PPP). Xem chi tiết trong tài liệu hướng dẫn.
Sau đây là cách đặt IEA128 để truy nhập Internet trên Macintosh MacPPP
 
Cấu hình MAC/PPP:
1.Trong Control_Panel\MacTCP chọn “PPP” và nhấn “more” để đặt các tham số mở rộng TCP/IP
2. 
Trong hộp thoại “Obtain Address” nếu địa chỉ IP được gán bởi ISP bạn phải chọn “Server” để lấy IP từ một server. Nếu không bạn chọn “Manually” và nhập IP của bạn vào.
3. 
Trong “IP address” chọn “Class A” và nhập thông tin đúng về ISP trong hộp thoại “Domain Name server information”
4. 
Kiếm tra lại các thông số và nhấn “OK” và thoát khỏi cửa sổ MacTCP
5. Khởi động lại Macintosh để các sửa đổi có hiệu quả. 

 Cấu hình PPP:

1.Trong Control_panel\Config PPP\Port Name, chọn “Modem Port

2. Các thông số sau trong hộp thoại này là tùy chọn như “idle timeout”, “Echo interval”, "Terminal Windows", "Hang up on close", and "Quiet mode", bạn có thể bật chúng tùy theo yêu cầu

3. Để có nhiều cấu hình hơn, nhấn vào “Config …” đặt “Modem init” cho các tham số mặc định với PPP (64K) AT&FB4

4. Từ cửa sổ “Config”, điền đủ tất cả các hộp thoại như:

   “PPP server name” (VD My ISP)

   “Port Speed” (VD 115200bps)

   “Flow control” (VD CTS&RTS(DTR))

   “Dial” (VD Tone dial)

   “PPP Num.” (số điện thoại của ISP)

   “Modem init” (VD AT&FB4)

   “Modem connection timeout” (VD 90s)

   “Authentication” (Auth.ID, Password, Retries:10, timeout:3 seconds)

   “LCP”(nếu ISP không kiểm tra PAP thì loại bỏ “Want&Will” trong local và remote)

   “IPCP” (nếu IP gán bởi ISP thì để các tham số mặc định)

5. Kiểm tra lại các tham số và nhấn “Done” 

Cách quay số:

1. Giờ bạn đã sẵn sàng nối đến ISP bằng cách nhấn “open” trong “config PPP”

2. Nhấn chuột, cửa số “MacPPP Status” sẽ hiện ra trên màn hình và bắt đầu quay số. Nếu bạn bật “bring up the terminal window” trong “config PPP” thì cửa sổ “PPP terminal session” sẽ hiện ra và bạn phải gõ các lệnh AT bằng tay trong cửa sổ này.

3. Chờ cho kết nối được thiết lập và nhấn “OK”

 

Lên đầu trang

 

Q37: Làm sao đổi A-Law và u-Law mà không đổi loại ISDN switch?

Nhập ATCODEC=0 để đặt A-Law hoặc ATCODEC=1 cho u-Law. Bạn cũng có thể nhập ATCODEC? Để hiện thị cài đặt hiện thời.

 

Lên đầu trang

Q38: ATS37 dùng để làm gì?

Ở một số nước, Lower Layer Compatibility (LLC) không hiển thị trong gói Call Setup và trường này dùng để kiểm tra tương thích như V.110, V.120 … Nhưng các nơi khác cần gửi LLC để định danh. ATS37 dùng để kiểm tra việc này. Giá trị mặc định của S37 là 0, không đặt LLC. Nếu cần có LLC, hãy nhập vào ATS37=128 để báo cho ISDN driver gửi LLC ra trong các gói Call Setup.

 

Lên đầu trang

 

Q39: Làm sao tôi đặt được các tiếng chuông khác nhau cho POTS (cổng analog) 1 và 2?

Bạn có thể dùng các lệnh AT sau để chọn tiếng chuông cho các cổng POTS. ATS55=n cho POTS1 và ATS56=n cho POTS2.

Chọn tiếng chuông cho POTS1, n=0-7

Số      Chuông kêu   Chuông tắt

0        0.5s             0.5s

1        0.5               1.0

2        0.5               1.5

3        1.0               1.0

4        1.0               2.0 (mặc định)

5        1.0               3.0

6        2.0               2.0

7        2.0               3.0

 

Lên đầu trang

 

Q40: Tại sao tôi không thể đạt kết nối Internet 128K (MLPPP) từ đầu, Led MP không sáng?

Chúng tôi cung cấp 2 giải pháp cho kết nối Internet 128K. Giải pháp 1 là thực hiện cuộc gọi 128K từ đầu và sau đó cố định tốc độ đến hết cuộc gọi. Bạn có thể chọn nó bằng ATB41. Nếu bạn không thể đạt được kênh B thứ 2, đèn Led MP sẽ không sáng (ON).

Giải pháp thứ 2 là thực hiện cuộc gọi 64K trước rồi gọi cuộc khác để thêm 64K nữa cho đến khi lưu lượng dữ liệu cao hơn giá trị của thanh ghi 53. Led MP sẽ sáng khi lưu lượng dữ liệu cao hơn giá trị thanh ghi 53. Giá trị mặc định là 4 (4*1000Byte). Để biết giá trị của thanh ghi 53, gõ ATS53? Mode này có thể được chọn bởi ATB42.

Nói cách khác, kênh B-channel thứ 2 sẽ bị ngắt nếu lưu lượng trung bình thấp hơn giá trị thanh ghi 53 và sẽ giữ một lúc (mặc định là 5 phút, ghi trong thanh ghi 54). Để biết giá trị của thanh ghi 54, gõ ATS54?

Chúng tôi cũng cung cấp chức năng hạ băng thông cho các cuộc gọi thoại trong giải pháp này. Nếu có một cuộc gọi thoại đến hoặc đi, driver sẽ ngắt một kênh B-channel trước và cho phép cuộc gọi thoại được nhận hoặc truyền đi. Kênh B này sẽ được thêm vào để truyền dữ liệu cho đến khi không có cuộc gọi thoại hoặc lưu lượng dữ liệu cao hơn giá trị thanh ghi 53. Chức năng này gọi là băng thông theo yêu cầu (BOD – Bandwidth On Demand).

Nếu bạn không muốn bị ngắt trong qúa trình truyền dữ liệu bằng cách này, hãy chọn ATB41. Lưu ý chúng tôi cung cấp thuật toán này cho băng thông theo yêu cầu từ sau phiên bản v1.09 hoặc cao hơn.

 

Lên đầu trang

 

Q41: Làm cách nào để đặt MSN với giao thức định sẵn như X75 hoặc V.120?

Số MSN dùng để lọc cuộc gọi đến. Nếu bạn muốn thêm một giao thức liên quan đến MSN, bạn có thể dùng AT&Zir=n*m*p. “n” cho MSN, “m” cho địa chỉ con (tùy chọn), và “p” cho giao thức (tùy chọn). VD, nếu bạn muốn đường ISDN (81722043) báo cuộc gọi đến với giao thức X.75 trong suốt, hãy nhập vào AT&ZI2=81722043**3 để bật tính năng này. Xem chương 4 để lấy thêm thông tin chi tiết về bộ lệnh AT.

 

Lên đầu trang

 

Q42: Tại sao tôi không có được kết nối 128k dù tôi đã có 2 kênh B?

Hiện tại phần lớn các cổng nối tiếp của PC có tốc độ tới 115.2K. Vì vậy dù bạn đã có 2 kênh B kết nối, tốc độ tối đa sẽ không vượt quá 115.2K.

 

Lên đầu trang

 

Q43: Làm sao đặt chuỗi khởi tạo cho một số thiết bị chia xẻ IP hoặc thiết bị có giao tiếp COM?

Nếu loại thiết bị này không thể nhận đúng xâu trả về từ IEA128, chúng tôi đề xuất thêm vào lệnh AT này trong chuỗi khởi tạo: AT&AB1. VD, chuỗi khởi tạo ban đầu là AT&FB4, đề nghị chuyển thành AT&F&AB1B4. Với lệnh AT này, TA sẽ cố định tốc độ và dùng nó để lấy dữ liệu từ DTE(PC). Nếu bạn muốn dùng cả 2 kênh B để nối, hãy đặt chuỗi khởi tạo là AT&F&AB1B41 hoặc AT&F&AB1B42 (băng thông theo yêu cầu).

 

Lên đầu trang

Q44: Làm sao tôi chạy chế độ tự kiểm tra (self test) của IEA128?

Nếu bạn đang đùng chương trình terminal bạn có thể ra lệnh AT&TEST để báo cho TA tự kiểm tra. Nhưng nếu bạn không có PC nối đến TA, bạn có thể dùng máy điện thoại có quay đa tần. Hãy nối điện thoại này vào POTS1 hoặc POTS2. Quy trình tự kiểm tra như sau:

 Nhấc ĐT thoại và bấm Flash*0#

1. Nhấc máy

2.  Nhấn FLASH, bạn sẽ thấy đèn Led T1 hoặc T2 nháy trong 0.2s. ON 0.2s và OFF

3.  Nhấn *0# (3 kí tự)

Nếu hệ thống làm việc tốt, Led T1 và T2 sẽ nháy 0.5s ON và 0.5s OFF và bạn sẽ nghe thấy tiếng quay số. Nếu hệ thống có lỗi, Led T1 và T2 sẽ nháy 0.1s ON và 0.1s OFF và bạn sẽ nghe thấy tone bận.

 

Lên đầu trang

 

Q45: Tại sao tôi không thấy trả lời gì từ IEA128 nếu có lỗi trong quá trình nâng cấp?

Khi có lỗi trong quá trình nâng cấp, TA sẽ ở trong mode nâng cấp. Bạn sẽ thấy Led AA nháy. Lúc này bạn có thể dùng một chương trình terminal và cấu hình cổng COM là 115200, N, 8, 1 để nhận phúc đáp từ TA. Nếu TA được bật và trong mode nâng cấp, TA sẽ đặt UART (cổng com) theo 115200,N,8,1 mặc định. Cổng COM của chương trình terminal phải được cấu hình với các tham số giống thế để tiếp tục quá trình nâng cấp.

 

Lên đầu trang

 

Q46: Tại sao kết nối bị ngắt sau khoảng 4phút với ZyXEL ISDN router, kể cả khi có lưu thông trên kênh B?

Hãy xem các tham số đặt trên router và tìm tham số tên là Recv Authen là tùy chọn password/security. Nếu là NONE, hãy đặt thành PAP. Khi đó trường hợp này sẽ không xảy ra nữa.

 

Lên đầu trang

Q47: Tại sao ISDN monitor trong chế độ ngủ (không có thông điệp nào hiện ra trong cửa sổ monitor), kể cả khi IEA128 trong chế độ chạy?

ISDN monitor dựa trên giao tiếp CAPI để kết nối với IEA128 nhưng nó sẽ không kết nối tự động với IEA128. Vì vậy nếu không có ứng dụng CAPI đang chạy, ISDN monitor sẽ không chạy. ISDN monitor chỉ tìm thấy IEA128 và chuyển sang chế độ ngủ. Nếu có ứng dụng CAPI chạy, các thông điệp D, B1, B2 sẽ được hiển thị trên ISDN monitor. Nếu ứng dụng thoát ra, ISDN monitor lại vào chế đố ngủ (nhường kết nối đến cổng COM cho ứng dụng khác).

 

Lên đầu trang

 

Q48: Tôi có thể dùng IEA128 để gửi G3Fax hoặc cho các dịch vụ thoại được không?

Có, bạn có thể dùng RVS-COM Lite. Với phần mềm này, boạn có Software G3FAX, hộp thư thoại và những thứ khác. Nhưng nếu RVS-COM Lite có phiên bản thấp hơn 1.36, bạn phải cài driver CAPI của chúng tôi cho IEA128 trước, sau đó cài RVS-COM Lite và kiểm tra “installing CAPI adapter”. Khi này các ứng dụng thoại sẽ hoạt động bình thường.

Nếu RVS-COM có phiên bản 1.36 hoặc cao hơn, bạn có thể kiểm tra “installing CAPI adapter” để cài RVS-COM Lite và không cần cài CAPI driver cho IEA128. Sau đó có thể chọn “ISDN TA” từ lựa chọn modem làm modem và cài đặt RVS-COM Lite theo hướng dẫn. Để xem thông tin về RVS-COM Lite, hãy vào
http://www.rvscom.com

 

Lên đầu trang

Q49: Tôi có RVS-COM Lite như yêu cầu nhưng chương trình không thể tìm thấy modem ISDN để làm việc. Tôi có cần đặt tham số cấu hình cho ISDN modem không?

Hãy chắc chắn về số serial của RVS-COM Lite. Nếu số serial không phải dạng 0600-1-xxxxxxxxx thì nó là bản bị giới hạn. Có một vài nhà sản xuất ISDN tích hợp phần mềm này vào sản phẩm của họ. Bản RVS-COM tích hợp chỉ làm việc với một số modem nhất định nên nó không thể nhận biết modem của chúng tôi. Nếu bạn mua RVS-COM ở cửa hàng thì số serial phải bắt đầu với 0600-1-xxxxxxx

 

Lên đầu trang

Q50: Khi tôi vào một địa chỉ URL hoặc địa chỉ IP, tôi gặp lỗi time out (liên kết vượt quá thời hạn)

Lỗi trên có thể do một số nguyên nhân. Làm theo những bước sau:

Kiểm tra nếu các máy tính khác hoạt động bình thường. Nếu chúng hoạt động bình thường, đảm bảo rằng thiết lập IP của chúng là đúng. Nếu chúng dùng địa chỉ IP tĩnh (tự đặt), kiểm tra Network Mask, Default gateway, và DNS đúng theo địa chỉ IP.

Nếu các máy tính được cấu hình đúng, nhưng vẫn không hoạt động, kiểm tra IAD-200 / IAD-200W. Đảm bảo rằng nó đã kết nối và được bật. Kết nối tới nó và kiểm tra những thiết đặt của nó. (nếu bạn không kết nối tới nó, kiểm tra những kết nối LAN và nguồn).

Kiểm tra màn hình trạng thái của IAD-200 / IAD-200W để quan sát nếu nó hoạt động bình thường.

[Chú ý: Điều này cũng có thể áp dụng cho các router khác]

 

 

Lên đầu trang

Q51: Một số ứng dụng không chạy khi sử dụng IAD-200 / IAD-200W

IAD-200 / IAD-200W xử lý dữ liệu truyền qua nó, do đó nó sẽ không trong suốt trong môi trường mạng. Đối với những kết nối đến, bạn phải sử dụng những quy tắc về máy chủ ảo hoặc tường lửa để chỉ định máy nào sẽ nhận dòng lưu lượng thông tin đến. Bạn cũng có thể sử dụng tính năng DMZ. Tính năng này nên làm việc với hầu hết ứng dụng, nhưng nó sẽ mất an toàn, khi tường lửa bị tắt.

Chỉ một máy tính có thể sử dụng tính năng này.

[Chú ý: Điều này cũng có thể áp dụng cho các router khác]

 

 

Lên đầu trang

Q52: Khi tôi nâng cấp firmware mới, tôi thấy một số lỗi trên Web UI [ADW-4302] ?

Đối với triệu chứng này, bạn hãy khởi động lại ADW-4302 để trở lại cấu hình mặc định của nhà sản xuất bằng cách ấn nút "Reset" trong 5 giây. Sau đó bạn có thể sử dụng địa chỉ IP mặc định (192.168.0.1, với user name / password là: admin / để trống) và nó sẽ hiển thị giao diện Web đúng.

 

 

Lên đầu trang

Q53: Tôi phải làm thế nào để có thể truy cập interent nếu tôi không sử dụng Windows XP hay Windows 2003 cùng ADE-2400?

Hãy hỏi nhà cung cấp dịch vụ về phần mềm kết nối PPPoE. Cài chương trình kết nối PPPoE  trên máy tính. Click vào biểu tượng "Connect" trên desktop hoặc trong thư mục cài. Điền "User name" và "Password" được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ. Click "Connect" và sẵn sàng lướt internet.

 

 

Lên đầu trang

Q54: Nếu tôi kết nối cổng USB trên máy tính tới ADE-3410, tôi cần chú ý điều gì?

Nếu bạn cấu hình mạng qua cổng USB, hãy chỉ định một địa chỉ DNS IP trên máy tính và không sử dụng "Obtain DNS server address automatically".

 

 

Lên đầu trang

Q55: Tôi có thể tải firmware của ADE-3400 / ADE-4400 cho ADE-3400v2 / ADE-4400v2 hoặc tải firmware của ADE-3400v2 / ADE-4400v2 cho ADE-3400 / ADE-4400 được không?

Không, không có cách nào có thể sử dụng firmware khác của các phiên bản khác. Đối với lý do sản xuất trình điều khiển, là có nhiều mã điều khiển cho nhiều phần cứng khác nhau trong những modem ADSL này. Bởi vậy, firmware của ADE-3400v2 và ADE-4400v2 chỉ có thể được sử dụng bởi ADE-3400v2 và ADE-4400v2.

 

 

Lên đầu trang

Q56: Tôi có thể tải firmware của ADW-4302 cho ADW-4302v2 hoặc tải firmware của ADW-4302v2 cho ADW-4302 được không?

Không, không có cách nào có thể sử dụng firmware khác của các phiên bản khác. Đối với lý do sản xuất trình điều khiển, là có nhiều mã điều khiển cho nhiều phần cứng khác nhau bên những modem ADSL này. Bởi vậy, firmware của ADW-4302v2 chỉ có thể được sử dụng bởi ADW-4302v2.

 

 

Lên đầu trang

Q57: Tôi có thể tải firmware của ADW-4401v1 cho ADW-4401v2 hoặc tải firmware của ADW-4401v2 cho ADW-4401v1 được không?

Không, đối với những mã điều khiển phần cứng khác nhau, vì vậy chúng tôi không đề xuất tải firmware của ADW-4401v1 cho ADW-4401v2 hoặc tải firmware của ADW-4401v2 cho ADW-4401v1, nếu không nó làm cho hệ thống gặp trục trặc.

 

 

Lên đầu trang

Q58: ADW-4401v1 và ADW-4401v2 sử dụng điện áp gì?

ADW-4401v1 dùng nguồn 9V DC, 1,5A

ADW-4401v2 dùng nguồn 12V AC, 1A

 

 

Lên đầu trang

Q59: Tại sao tôi có thể ping ra ngoài DNS server sau khi cài xong ADW-4401v2, nhưng không thể ra ngoài internet?

Hãy đặt lại các DNS server mà nhà cung cấp dịch vụ cung cấp trong ADW-4401v2.

 

 

Lên đầu trang

Q60: Tại sao tôi không thể truy cập hoặc ping tới ADW-4401v2 từ xa?

Hãy kiểm tra các quy tắc từ 1 đến 15 trong ACL thiết đặt cho giao diện ở giá trị "both".

 

 

Lên đầu trang

Q61: Tại sao sau khi gỡ bỏ tất cả các quy tắc hoặc gỡ bỏ quy tắc đầu trong ACL, ADW-4401v2 sẽ bị treo?

Hãy giữ nguyên quy tắc đầu trong ACL: Các ứng dụng trên Web, giao diện LAN. Nếu khác nó sẽ bị treo khi không sử dụng các ứng dụng trên web.

 

 

Lên đầu trang

 

 

 




Được tạo bởi admin
Lần sửa cuối 23-05-2007 20:12

Trang chủ   |   FAQ   |   Đăng ký nhận tin
Giới thiệu   |   Dịch vụ   |   Giải pháp   |   Hỗ trợ   |   Liên hệ
Copyright © 2000-2014 by NETCOM., Ltd. All Rights Reserved.